MYDSONE

Tổng quan:

- Lượt truy cập :   1187
- Nhà cung cấp :   Công Ty Nhất Anh (NHATANH CO., LTD)
- Nhà sản xuất :   Công Ty Dược GLOMED
- Giá tham khảo :   Liên hệ
Bảng giá | Sản phẩm | Rao vặt | Tin tức | Khuyến mãi
Dinh dưỡng | Sức khỏe | Làm đẹp | Phòng chữa bệnh | Thư giãn


THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Eperison hydroclorid         50 mg

 

 TẢ SẢN PHẨM

MYDSONE là tên thương mại của eperison hydroclorid có dạng viên nén bao phim dùng để uống.

Về hóa học, eperison hydroclorid là (2RS)-1-(4-Ethylphenyl)-2-methyl-3-piperidin-1-ylpropan-1-one monohydroclorid. Công thức cấu tạo như sau:


Công thức phân tử: C17H25NO·HCl. Phân tử lượng: 295,85.

Mỗi viên Mydsone chứa 50 mg eperison hydroclorid.

 

DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dược lực học

Eperison là thuốc chống co thắt, tác động bằng cách làm giãn đồng thời cơ xương và cơ trơn mạch máu.

Eperison đã được chứng minh là một thuốc có hiệu quả lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ, như sự co cứng của vai, đau vùng cổ, nhức đầu kiểu co thắt cơ, chóng mặt, đau vùng lưng dưới và sự co cứng các đầu chi - có thể đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng thuộc vùng cổ, viêm quanh khớp vai hoặc thắt lưng.

Dược động học

Eperison hydroclorid đã được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tiếp. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình đạt nồng độ tối đa nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,9 giờ; nồng độ tối đa trung bình là 7,5 đến 7,9 ng/ml; nửa đời trung bình của thuốc là 1,6 đến 1,8 giờ; AUC trung bình (diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương) là 19,7 đế

 

CHỈ ĐỊNH

Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau: Hội chứng thuộc vùng cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.

Cải thiện tình trạng liệt cứng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh mạch máu não, liệt cột sống co cứng, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng do chấn thương (chấn thương cột sống, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy sống - tiểu não, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn: Liều thông thường 3 viên/ngày, chia làm 3 lần sau mỗi bữa ăn. Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan cần thận trọng khi dùng thuốc.

Sử dụng ở trẻ em: Mức độ an toàn ở trẻ em chưa được biết rõ.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Mức độ an toàn của Mydsone trong suốt thai kỳ chưa được biết rõ. Chỉ nên sử dụng Mydsone cho những bệnh nhân mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai, nếu kết quả điều trị mong đợi có giá trị hơn bất kỳ một nguy cơ nào có thể có. Mydsone không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc này. Bệnh nhân đang dùng Mydsone không nên tham gia vào các công việc hay hoạt động cần sự tỉnh táo như lái xe hay điều khiển máy móc nguy hiểm.

 

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Không có báo cáo về tương tác giữa eperison hydroclorid với các thuốc khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid, một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison hydroclorid.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng ngoại ý do eperison ít khi xảy ra, gồm:

-   Gan: Tăng AST (GOT) và ALT (GPT).

-   Thận: Protein niệu hoặc tăng chỉ số BUN.

-   Huyết học: Thiếu máu.

-   Tăng mẫn cảm: Nổi ban, ngứa.

-   Tâm lý-thần kinh: Mất ngủ, nhức đầu, buồn ngủ, tê cứng đầu chi, co cứng hay run các đầu chi.

-   Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng.

-   Tiết niệu: Bí tiểu, tiểu đêm, hoặc các triệu chứng rối loạn tiểu tiện khác.

-   Tác dụng khác: Yếu sức, mệt mỏi, chóng mặt, giảm trương lực cơ, đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi hoặc phù.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ sự bất thường nào xảy ra.

 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Đã có báo cáo về động kinh xảy ra ở trẻ nhỏ khi vô tình dùng phải eperison.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. Chủ yếu điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ nếu bị ngộ độc thuốc.

 

DẠNG BÀO CHẾ VÀ ĐÓNG GÓI:       

Hộp 3 vỉ  x 10 viên nén bao phim.

Hộp 10 vỉ  x 10 viên nén bao phim.

 

BẢO QUẢN:

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.