ERGOMIN

Tổng quan:

- Lượt truy cập :   4895
- Nhà cung cấp :   Công Ty Nhất Anh (NHATANH CO., LTD)
- Nhà sản xuất :   Công Ty Nam Dược
- Giá tham khảo :   Liên hệ
Bảng giá | Sản phẩm | Rao vặt | Tin tức | Khuyến mãi
Dinh dưỡng | Sức khỏe | Làm đẹp | Phòng chữa bệnh | Thư giãn

Thuốc Chữa BệnhThuốc Siro

Đăng bởi: www.thitruongduoc.vn

 

Công thức: Mỗi lọ 20 ml chứa:

 

Thành phần

Cho 1 giọt

Cho 1 chai

Cholecalciferol hay vitamin D3

300 UI

200.000 UI

Tá dược (Dầu ôliu)  

 

Vừa đủ 20 ml

 

Tác dụng dược lý:

Dược lực học

Vai trò cần thiết của vitamin D là trên ruột, tại đó vitamin D lằm tăng khả năng hấp thụ canxi và phosphat, do đó tạo thuận lợi cho quá trình tạo xương (nhờ tác dụng trực tiếp của nó trên hình thành xương và tác dụng gián tiếp trên ruột, tuyến cận giáp nên xương được khoáng hoá).

Dược động học

Vitamin D được hấp thu thụ động qua ruột non, từ đó vào hệ tuần hoàn theo đường mạch bạch huyết, liên kết với chylomicrons.

Sau khi hấp thu, thuốc liên kết với một protein vận chuyển đặc hiệu và được vận chuyển tới gan, tại đây thuốc được chuyển hoá thành 25-hydroxyvitamin D. Chất chuyển hóa này đến lượt mình lại gắn kết với protein đặc hiệu và được vận chuyển tới thận, tại đây nó chuyển thành dạng có hoạt tính là 1,25 dihydroxyvitamin D.

Cơ quan dự trữ chủ yếu là mô mỡ, cơ và cả trong máu. 25-hydroxyvitamin D và protein gắn kết của nó là dạng dự trữ vitamin D chủ yếu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D là 19-25 giờ.

Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng không đổi hay dạng dạng hòa tan trong nước (acid calcitroic dẫn xuất liên hợp acid glucuronic)

 

Dạng thuốc, trình bày:

Thuốc uống dạng giọt. Chai 20 ml với đầu nhỏ giọt (666 giọt 1 chai)

 

Chỉ định:

Phòng và/hoặc điều trị thiếu hụt vitamin D.

 

Liều lượng, cách dùng:

Liều lượng:

Còi xương và thiếu vitamin D

- Liều dự phòng: Việc áp dụng dùng thuốc là cần thiết với tất cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong điều kiện sống hiện tại do:

Thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Thiếu hụt vitamin D trong thức ăn.

Trẻ sinh thiếu tháng:                                       4-5 giọt 1 ngày

Trẻ sơ sinh đến 24 tháng:

Dùng sữa giàu vitamin D:                         2-3 giọt 1 ngày 

Dùng sữa không giàu vitamin D:                4-5 giọt 1 ngày

Trẻ bị nám da:                                       8 giọt 1 ngày

Trẻ em và thiếu niên:

Không có bệnh lý đường tiêu hóa:              2-3 giọt 1 ngày

Có bệnh lý đường tiêu hóa:                       2-6 giọt 1 ngày

-  Liều điều trị: 7 đến 13 giọt 1 ngày trong 4 đến 6 tháng hay 14 đến 26 giọt 1 ngày trong 1 đến 2 tháng cho đến khi nồng độ canxi máu và nồng độ phospho máu trở lại bình thường. Cần theo dõi nồng độ canxi niệu nhằm tránh quá liều. Không được vượt quá liều 600.000 UI trong 1năm.

Thiếu hụt vitamin D ở phụ nữ có thai

- Liều dự phòng:

Có thai sau tháng thứ 6:                                  3 giọt 1 ngày

Thiếu hụt vitamin D ở người lớn và người cao tuổi:

- Liều dự phòng:                                                2 đến 3 giọt 1 ngày

- Liều điều trị: 7 đến 66 giọt 1 ngày cho đến khi nồng độ canxi máu và phospho máu trở lại bình thường, cần theo dõi nồng độ canxi niệu nhằm tránh quá liều. Không được vượt quá liều 600.000 UI trong 1năm.

 

Cách dùng:

- Nhỏ giọt thuốc vào thìa nhỏ. Thuốc có thể được uống trực tiếp hay pha với các chất lỏng. Không nên pha với nước quá nóng hay đun sôi hay cho vào thức ăn quá nóng. Không nên pha giọt thuốc vào bình uống sữa hay nước của trẻ, vì thuốc có thể bám trên thành bình.

 

Chống chỉ định:

- Đã biết bị quá mẫn cảm với vitamin D.

- Tăng canxi máu, tăng canxi niệu hay sỏi thận.

  

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng:

Để tránh quá liều: Cần tính tổng lượng vitamin D đang dùng trong trường hợp đang có điều trị khác hay đang dùng các loại sữa có vitamin D.

Trong trường hợp chỉ định thuốc liều cao hay nhắc lại, cần theo dõi nồng độ canxi máu và canxi niệu, dừng thuốc khi nồng độ canxi máu vượt quá 106mg/l (2,65mmol/l) hay nếu nồng độ canxi niệu vượt quá 300mg/24 giờ ở người lớn hay 4-6mg/kg/ngày ở trẻ em.

  

Có thai và cho con bú:

Vitamin D có thể được chỉ định cho phụ nữ có thai và con bú nếu cần thiết. Liều thuốc bổ sung này không thể thay thế việc dùng thuốc cho trẻ mới sinh.

  

Tác dụng không mong muốn:

Khi sử dụng thuốc đúng liều chỉ định thường không thấy tác dụng không mong muốn.

Trong trường hợp hãn hữu có mẫn cảm với vitamin D3 hoặc sử dụng liều quá cao trong thời gian dài thì có thể bị rối loạn thừa canxi. Rối loạn thừa canxi này có biểu hiện như: yếu, mệt, buồn ngủ, đau đầu, chán ăn, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, ỉa chảy.

 

Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


 

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Không điều trị cholecalciferol đồng thời với cholestyramin hay cholestipol vì làm giảm hấp thu cholecalciferol. Dùng đồng thời với lợi tiểu thiazid có thể làm tăng canxi huyết.

  

Sử dụng quá liều:

Dấu hiệu lâm sàng:

Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Đái nhiều, khát nhiều, mất nước.

Tăng huyết áp động mạch.

Sỏi thận, canxi hoá mô đặc biệt tại thận và mạch máu.

Suy thận.

Dấu hiệu sinh học:

Tăng canxi máu, tăng canxi niệu, tăng phosphate máu, tăng phosphat niệu.

  

Hạn dùng:

36    tháng kể từ ngày sản xuất.

  

Bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không vượt quá 250C.

Lọ thuốc cần được đóng nắp kín.

  

Tiêu chuẩn thành phẩm:

Tiêu chuẩn cơ sở.

  

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ 20 ml.

  

Số đăng ký:

VD-9836-09



Chú ý: 

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

             - Để xa tầm tay trẻ em.

 

TagsSức khoẻ đàn ôngHệ sinh lýSức khoẻ trẻ emTâm lý gia đìnhPhòng chữa bệnhBệnh tim mạchThuốc bổKhoa họcThể thaoGiải tríHình ảnhRèn luyện sức khoẻSức khoẻ giới tínhLàm đẹpThư giãnNghệ thuậtHữu íchNghe nhạcHình ảnhGóc bé yêuSản phẩm, Tâm lý đời sốngHạnh phúc gia đìnhTình yêu giới tínhChuyện lạThị trường kinh tế.