CANPAXEL 30

Tổng quan:

- Lượt truy cập :   2455
- Nhà cung cấp :   Công Ty Nhất Anh (NHATANH CO., LTD)
- Nhà sản xuất :   Công Ty Dược Bidiphar
- Giá tham khảo :   Liên hệ
Bảng giá | Sản phẩm | Rao vặt | Tin tức | Khuyến mãi
Dinh dưỡng | Sức khỏe | Làm đẹp | Phòng chữa bệnh | Thư giãn

THÀNH PHẦN:

Paclitaxel                     30 mg

Tá dược vđ                    1 lọ

 

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 5 ml

 

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị thông thường bằng các muối anthracyclin, và muối platinum đã thất bại hay bị chống chỉ định.

Điều trị ung thư vú di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc không thích hợp.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho người bệnh quá mẫn với Paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor EL.

Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm³  (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

 

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:

Việc điều trị phải được tiến hành bởi thầy thuốc có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư.

Truyền tĩnh mạch với liều 175 mg/m² trong 3 giờ. Có thể lặp lại sau một khoảng thời gian ít nhất là 3 tuần. Chỉ dùng liều mới khi số lượng bạch cầu hạt trung tính lớn hơn 1,5 x 109/lít (1.500/mm³) và số lượng tiểu cầu lớn hơn 100 x 109/lít (100.000/mm³).

Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer.

Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ Paclitaxel là 0,3 - 1,2 mg/ ml.

Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 109/lít) (500/mm³) trong quá trình điều trị dài hơn bằng Paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng.

Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành, ở một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn.

Dịch truyền chuẩn bị như trên ổn định về mặt lý hóa trong vòng 27 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) và có ánh sáng. Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.

Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen.

  

Dự phòng quá mẫn trước khi dùng Paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:

Prednisolon: 30 - 40 mg (6 - 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền Paclitaxel 30 - 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 - 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

 

THẬN TRỌNG:

Người bệnh có rối loạn hoặc suy chức năng gan, bệnh tim.

Người quá mẫn với cremophor EL. Trong chế phẩm có tá dược là cremophor EL. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.

 

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

BẢO QUẢN: Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 25°C, tránh ánh sáng.